Global Institute for sustainable development and advanced management
8 loại hình cơ sở chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải từ ngày 5/1
06/01/2025
271
Từ ngày 5/1/2025, bụi, khí thải công nghiệp từ các cơ sở sản xuất gang, thép, luyện kim; cơ sở lọc, hóa dầu; cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; Cơ sở sản xuất than cốc, sản xuất khí than; Nhà máy nhiệt điện; Cơ sở sản xuất xi măng sẽ phải chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải...
Ảnh minh họa
Theo Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là bụi, khí thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải (cơ sở xả khí thải).
Cụ thể, các cơ sở xả khí thải bao gồm: Cơ sở sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu); Cơ sở sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón vô cơ và hợp chất ni tơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang chiết);
Cơ sở lọc, hoá dầu; Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; Cơ sở sản xuất than cốc, sản xuất khí than; Nhà máy nhiệt điện; Cơ sở sản xuất xi măng; Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác có phát sinh bụi, khí thải công nghiệp không thuộc các cơ sở trên.
Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức: F = f + C. Trong đó: F là tổng số phí phải nộp trong kỳ nộp phí (quý hoặc năm); f là phí cố định (quý hoặc năm); C là phí biến đổi, tính theo quý.
Phí biến đổi của cơ sở xả khí thải (C) là tổng số phí biến đổi tại mỗi dòng khí thải (Ci) được xác định theo công thức sau: C = ΣCi.
Phí biến đổi mỗi dòng khí thải (Ci) bằng tổng số phí biến đổi của các chất gây ô nhiễm môi trường quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này có trong khí thải tại mỗi dòng khí thải (i) và được xác định theo công thức sau: Ci = Ci (Bụi) + Ci (SOx) + Ci (NOx) + Ci (CO).
Theo Nghị định, mức thu phí đối với cơ sở xả khí thải không thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải cố định (f) là 3 triệu đồng/năm. Trường hợp người nộp phí nộp theo quý thì mức thu phí tính cho 1 quý là f/4.
Trường hợp cơ sở xả khí thải mới đi vào hoạt động kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (5/1/2025) hoặc cơ sở xả khí thải đang hoạt động trước ngày 5/1/2025, số phí phải nộp = (f/12) x thời gian tính phí (tháng).
Trong đó, thời gian tính phí là thời gian kể từ tháng tiếp theo của tháng Nghị định này bắt đầu có hiệu lực (áp dụng đối với cơ sở xả khí thải đang hoạt động) hoặc tháng bắt đầu đi vào hoạt động (áp dụng đối với cơ sở xả khí thải mới đi vào hoạt động kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực) đến hết quý hoặc hết năm.
Đối với cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải, mức thu phí cố định (f) là 3 triệu đồng/năm.
Mức thu phí biến đổi của các chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải như sau: Bụi và NOx (gồm N02 và NO) là 800 đồng/tấn; SOx là 700 đồng/tấn; CO là 500 đồng/tấn.
Tại mỗi dòng khí thải của cơ sở xả khí thải, nồng độ 1 chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải có giá trị trung bình (tính trong kỳ nộp phí) thấp hơn 30% so với nồng độ chất đó được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương. Mức thu phí biến đổi đối với chất đó bằng 75% số phí phải nộp tính theo công thức xác định số phí biến đổi của từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong dòng khí thải.
Còn tại mỗi dòng khí thải của cơ sở xả khí thải, nồng độ 1 chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải có giá trị trung bình (tính trong kỳ nộp phí) thấp hơn từ 30% trở lên so với nồng độ chất đó được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương. Mức thu phí biến đổi đối với chất đó bằng 50% số phí phải nộp tính theo công thức xác định số phí biến đổi của từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong dòng khí thải.
Nghị định quy định tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khí thải thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo quy định.
Nghị định nêu rõ: việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định này không là căn cứ xác nhận việc xả thải hợp pháp của cơ sở xả khí thải. Cơ sở xả khí thải vi phạm các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Cũng theo quy định mới, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn về hoạt động quan trắc khí thải, xác định lưu lượng khí thải, nồng độ chất thải gây ô nhiễm chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải; Tổng hợp đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung văn bản thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (nếu có) gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ.
Hỗ trợ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và chính quyền địa phương xây dựng hệ thống quản trị tập trung vào hiệu quả – công bằng – minh bạch – có trách nhiệm. GISA triển khai đào tạo, tư vấn và đồng hành cải tiến mô hình quản trị tổ chức. Chương trình này có thể mang lại nhiều giá trị và lợi ích quan trọng khác nhau cho các doanh nghiệp, tổ chức và xã hội như sau: • Nâng cao năng lực quản trị chiến lược và quản trị rủi ro • Tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực và đạt mục tiêu phát triển • Tạo nền tảng bền vững cho tổ chức có ảnh hưởng xã hội
Không gian thử nghiệm mô hình quản trị xanh, trong đó chính quyền địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng đồng kiến tạo các chính sách, cơ chế vận hành và sáng kiến phù hợp với nguyên tắc bền vững, tiết kiệm tài nguyên và có tính phục hồi. Sáng kiến này có thể mang lại nhiều giá trị và lợi ích quan trọng khác nhau cho các doanh nghiệp, tổ chức và xã hội như sau: • Thúc đẩy mô hình quản trị địa phương tích hợp môi trường • Tăng cường năng lực chính sách xanh và hành động cộng đồng • Tạo điều kiện nhân rộng mô hình hiệu quả trong các đô thị nhỏ và vùng chuyển tiếp
Hỗ trợ các đô thị và khu công nghiệp xây dựng hệ thống quản trị số hóa, hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên và thân thiện với môi trường. GISA tư vấn các giải pháp quản lý thông minh về chất thải, nước, không gian công cộng và đô thị xanh. Dự án này có thể mang lại nhiều giá trị và lợi ích quan trọng khác nhau cho các doanh nghiệp, tổ chức và xã hội như sau: • Thúc đẩy chuyển đổi số cho đô thị bền vững • Tăng hiệu quả dịch vụ công và cải thiện chất lượng sống • Giảm chi phí quản lý và tác động môi trường đô thị
GISA xây dựng nền tảng dữ liệu mở và công cụ phân tích hỗ trợ ra quyết định trong quản lý tài nguyên, biến đổi khí hậu, an ninh lương thực và quy hoạch không gian. Đồng thời, đào tạo đội ngũ địa phương sử dụng dữ liệu phục vụ giám sát và cải tiến chính sách. Chương trình này có thể mang lại nhiều giá trị và lợi ích quan trọng khác nhau cho các doanh nghiệp, tổ chức và xã hội như sau: • Cung cấp nền tảng ra quyết định dựa trên bằng chứng • Tăng năng lực quản trị số và giám sát tác động tại địa phương • Thúc đẩy minh bạch và trách nhiệm giải trình
Chương trình phát triển năng lực lãnh đạo xanh – bền vững cho các nhà quản lý doanh nghiệp, cán bộ chính quyền, tổ chức xã hội và thanh niên. GISA tập trung vào kỹ năng lãnh đạo chuyển đổi, xây dựng tầm nhìn dài hạn và thúc đẩy đổi mới vì tác động tích cực. Chương trình này có thể mang lại nhiều giá trị và lợi ích quan trọng khác nhau cho các doanh nghiệp, tổ chức và xã hội như sau: • Hình thành đội ngũ lãnh đạo có tư duy bền vững và hành động có trách nhiệm • Tăng khả năng dẫn dắt thay đổi trong tổ chức và cộng đồng • Kết nối mạng lưới lãnh đạo trẻ, sáng tạo và giàu cảm hứng
Liên hệ
29 Nguyễn Khắc Nhu, P. Cầu Ông Lãnh, (Q. 1), TP. HCM, Việt Nam
Đào tạo
Quản trị nguồn nhân lực
Lãnh đạo toàn diện
Lãnh đạo bền vững
Quản trị chiến lược kinh doanh
Quản trị doanh nghiệp bền vững
Tâm lý học ứng dụng
Kinh tế học cho lãnh đạo
Phân tích kinh doanh
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo để nâng cao hiệu suất công việc